Bệnh danh

Điều trị đau thần kinh sau ZONA

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực
 

Theo y học hiện đại Zona thần kinh gây ra bởi virus Varicella Zoster có ái lực với dây thần kinh Bệnh do virut Herpes (cũng là loại virut gây bệnh thuỷ đậu nên có tên là Varicella - Zoster virus). Là một loại bệnh cấp của hệ thần kinh trung ương, do virus nhiễm vào hạch của các rễ sau gây đau dây thần kinh rồi phát ban, nổi nốt phỏng nước cấp tính, có đặc điểm là những thuỷ bào tụ thành hình đai mọc theo đường dây thần kinh một bên người, kèm theo triệu chứng đau như lửa châm và các hạch bạch huyết ngoại vi sưng to, giống Herpes trên vùng da thuộc về dây thần kinh đó. Có biểu hiện viêm ở hạch đàng sau và đôi khi trong sừng sau của tuỷ. Nốt phỏng là do huyết thanh tiết dưới lớp sừng. Đau thần kinh sau zona là tình trạng đau như kim châm, ngứa, cháy rát trên một vùng da, đau dai dẳng ở khu vực từng bị tổn thương, đau có thể kéo dài hàng tuần, hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm.

Theo y học cổ truyền Zona thần kinh có bệnh danh là Hoả đới sang, xà đơn, xà xuyến sang, ... Nguyên nhân do Tỳ Phế có thấp nhiệt, Tâm Can có phong hoả, hoả độc ứ trệ gây ra. Đau sau Zona thuộc chứng tý. Đông y từ lâu đã đề cập đến chứng này trong sách Chứng Trị Chuẩn Thằng – Sang Khoa (Thế kỷ 17). Tuỳ theo vị trí của vết phỏng xuất hiện mà có tên gọi khác nhau:

  • Vì người xưa thấy bệnh phát những vết bỏng (đơn) bò ngoằn nghèo như con rắn nên gọi là Xà Đơn.
  • Hoặc thấy những nốt bỏng rát (hoả đơn) mọc lan ở vùng ngang eo lưng (triền yêu), vì vậy gọi là Triền Yêu Hoả Đơn.
  • Ở vùng lưng gọi là Đới Trạng Bào Chẩn, Triển Yêu Hoả Đơn, Hoả Đới Sang, Hoả Yêu Đới Độc, Xà Triển Sang, Bạch Xà Xuyến.
  • Ở vùng đầu mặt gọi là Xà Đơn, Xà Hoạn Sang, Bạch Xà Hoạn, Hoả Đơn.

Dân gian quen gọi là Giời Leo, Giời Bò, Giời Đái, Giờ Vắt Khăn… Bệnh có thể xẩy ra ở mọi lứa tuổi, cả nam lẫn nữ. Thường gặp ở người trưởng thành, mắc bệnh một lần hết bệnh, rất hiếm mắc bệnh lần thứ hai. Thường phát vào mùa xuân, mùa thu.

NGUYÊN NHÂN

Do một loại siêu vi có ái tính thần kinh, gần giống siêu vi gây bệnh thuỷ đậu.

Theo Đông y, do Can Đởm có phong nhiệt hoặc có thấp nhiệt ở bên trong xuất ra ngoài da gây nên bệnh. Sách Y Tông Kim Giám – Ngoại Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết viết: “Chứng Xà hoạn sang (zona) do thấp thì có mầu vàng trắng, nốt phỏng to nhỏ không đều, vỡ ra chảy nước, chuyển sang khô thì đau nhiều, do kinh Tỳ và Phế có thấp nhiệt. Điều trị dùng bài Trừ Thấp Vị Linh Thang”.

Sách Y Tông Kim Giám – Ngoại Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết viết: “Chứng Xà hoạn sang (zona) khô mà mầu đỏ, hình dạng giống mảng mây, theo phong đi lên, phát ngứa, nóng. Do Can và Tâm có phong hoả. Điều trị, dùng bài Long Đởm Tả Can Thang”.

Do Độc Ứ Trệ: kinh mạch không thông, khiến cho khí trệ huyết ngưng, kinh khí không thông, thường để lại di chứng đau không ngừng hoặc đau như kim châm liên tục.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán chủ yếu dựa vào:

  • Tổn thương da là những mụn thuỷ đậu bằng hạt đậu xanh, tập trung thành dải dọc dây thần kinh ngoại biên, da bóng, nền đỏ, một bên thân người. Thể nặng có mụn phỏng to, mụn máu hoặc hoại tử giữa có da bình thường. Bệnh phát sinh ở đầu và mặt thường là nặng.
  • Trước lúc xuất hiện nốt phỏng ngoài da, thường có sốt, đau như lửa châm đốt ở vùng da kèm theo các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, khó chịu toàn thân.
  • Đau nhức, có khi không chịu nổi, và sau khi khỏi vẫn còn đau.

Chẩn Đoán Phân Biệt

Có thể lầm bệnh Zona với các bệnh sau:

  • Mụn Dộp (Herpes): mọc ở bất kỳ chỗ nào, thường ở khoé miệng và bộ phận sinh dục, ít đau hơn và thường tái phát.
  • Thuỷ Đậu: Đa số là bóng nước, rải rác toàn thân, có trong niêm mạc miệng. Các bóng nước không xuất hiện đồng loạt mà kế tiếp nhau.
  • Chốc Dạng Bóng Nước: Bóng nước vỡ nhanh, vẩy mầu mật ong, rải rác ở đầu, mặt, cổ.
  • Thấp Chẩn Dạng Thuỷ Bào: mụn dộp đa dạng, mọc bất kỳ vùng nào, thường đối xứng 2 bên, ngứa nhiều.
  • Mụn Phỏng (Herpes simplex) : Thường phát sinh mụn phỏng ở vùng giáp ranh da và niêm mạc, không theo đường phân bố thần kinh, hơi ngứa và có xu hướng tái phát nhiều lần. Nốt phỏng thường phát sinh sau sốt hoặc trong quá trình sốt cao, thường kèm rối loạn tiêu hoá và kinh nguyệt không đều.

ĐIỀU TRỊ

Theo Đông Y có thể gặp một số dạng sau:

NGUYÊN NHÂN  Do Thấp Nhiệt  Do Nhiệt Độc  Do Khí Trệ Huyết Ngưng  Can Kinh Uất Nhiệt  Tỳ Hư Thấp Trệ  Khí Trệ Huyết Ứ 
TRIỆU CHỨNG Vùng tổn thương mầu đỏ, mụn nước tụ lại, chất nước trong, vỡ ra hoặc lở loét, đau nhức, ăn vào thì đầy chướng, mạch Nhu Sác hoặc Hoạt Sác, lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng bệu hoặc vàng bệu Da vùng tổn thương mầu đỏ, có thể thấy có nốt ban có nước, mọc gom một chỗ hoặc giống như dải khăn, cảm thấy nóng, rát, về đêm không ngủ được, họng khô, miệng đắng, nước tiểu vàng, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch Huyền Sác. Thường gặp nơi người lớn tuổi, sau khi vết tổn thương lặn đi thì rất đau, đêm về không ngủ được, tâm phiền, lưỡi đỏ hoặc đỏ tối. ít rêu hoặc rêu trắng nhạt, mạch Tế Sáp. Có nốt ban đỏ, có nước, mặt bóng căng, đau như lửa đốt, miệng khát, họng khô, bứt rứt, dễ nóng nảy, ăn không ngon, táo bón, tiểu vàng đậm, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch Huyền, Hoạt, Sác Sắc ban chẩn nhạt không tươi, mụn nước dày, có thuỷ bào lớn, loét cháy nước thì đau nhẹ hơn, miệng không khát hoặc khát mà không thích uống nước, chán ăn, ăn xong bụng đầy, tiêu lỏng, lưỡi bệu, sắc nhợt, rêu trắng dày hoặc nhầy, mạch Trầm Hoạt. Bào chẩn sắc tối, đau liên tục, môi thâm, móng tay xanh, chân tay lạnh, tinh thần mệt mỏi, da đã lành mà vẫn đau tiếp tục. Lưỡi có điểm ứ huyết hoặc tím
PHÁP TRỊ Thanh hoá thấp nhiệt, lương huyết, giải độc Thanh nhiệt tả hoả, giải độc, chỉ thống Thư Can lý khí, thông lạc, chỉ thống. thanh nhiệt lợi thấp, giải độc, chỉ thống Kiện tỳ, trừ thấp, giải độc Hoạt huyết, hoá ứ, hành khí, chỉ thống, giải độc
BÀI THUỐC Ý Nhân Xích Đậu Thang gia giảm: Ý dĩ nhân, Xích tiểu đậu đều 15g, Phục linh bì, Ngân hoa, Địa phu tử, Sinh địa đều 12g, Xa tiền tử, Xa tiền thảo, Xích thược, Mã xỉ hiện đều 10g, Cam thảo 6g, Hoắc hương, Bội lan đều 9g. Sắc uống Đại Thanh Liên Kiều Thang gia giảm: Đại thanh diệp, Huyền sâm, Quán chúng, Hoàng cầm đều 9g, Liên kiều, Ngân hoa, Sinh địa đều 12g, Mã xỉ hiện 12~15g, Đơn bì (sao), Xích thược đều 6g, Lục đậu y 15~30g Kim Linh Tử Tán gia giảm: Kim linh tử, Uất kim, Tử thảo căn đều 9g, Huyền hồ sách 6–9g, Sài hồ (tẩm dấm), Thanh bì đều 6g, Bạch thược (sao), Đương quy đều 12g, Ty qua lạc 10g Long Đởm Tả Can Thang gia giảm. Bệnh phát ở đầu mặt thêm Cúc hoa, phát ở tay vai thêm Khương hoạt, Khương hoàng; Phát bệnh ở chân thêm Ngưu tất, Độc hoạt. Huyết nhiệt rõ thêm Bạch mao căn, Đơn bì. Có bội nhiễm, nhiệt độc thịnh thêm Ngân hoa, Bồ công anh, Thạch cao. Táo bón thêm Đại hoàng. Đau nhiều thêm Huyền hồ, Xuyên luyện tử. Người cao tuổi cơ thể yếu thêm Đảng sâm, Hoàng kỳ Trừ Thấp Vị Linh Thang Gia Giảm. Thêm Kim ngân hoa, Bồ công anh để giải độc. Thêm Huyền hồ hoạt huyết, hành khí chỉ thống. Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giảm. Đau nhiều thêm Huyền hồ, Nhũ hương, Một dược, Đan sâm. Táo bón thêm Đại hoàng. Người cao tuổi cơ thể hư yếu thêm Hoàng kỳ, Đảng sâm. Bệnh phát ở đầu thêm Ngưu bàng tử, Cúc hoa (dã), Thạch quyết minh. Phát ở ngực sườn thêm Qua lâu...

 

Thuốc Dùng Ngoài

  • Bào chẩn chưa vỡ : bôi Kim Hoàng Tán. Lúc đã vỡ, bôi bột Thanh đại hoặc đắp Thanh Đại Cao, Cứu Nhất Đơn...
  • Đối với Zona không đau, chỉ cần thuốc bôi tại chỗ (bột trơ, hồ nước) các loại thuốc trên nếu có.
  • Đối với Zona mắt, nhỏ thuốc kèm băng kín mắt.
  • Mang tiêu 30g, hoà với 70ml nước ấm, dùng để bôi, ngày 3–5 lần. Cho đến khi vết tổn thương khô, đóng vẩy, hết đau
  • Hùng Hoàng Cao: Hùng hoàng 6g, Yên cao 10g, trộn với dầu (mè) cho đều, bôi ngày 2~3 lần.

Châm Cứu

Tuỳ theo đường kinh bị tổn thương mà chọn huyệt.

  • Huyệt chính: Khúc trì, Thân trụ, Dương lăng tuyền, Tam âm giao.
  • Huyệt phối hợp: Vùng trán thêm Thái dương, Đầu duy, Dương bạch. Gò má trên thêm Tứ bạch, Tình minh, Hạ quan; Vùng hàm dưới thêm Giáp xa, Địa thương, Đại nghênh; Vùng hố nách thêm Kiên trinh, Cực tuyền; vùng trên rốn thêm Hợp cốc; Vùng dưới rốn thêm Túc tam lý. Thanh niên, dùng phép châm tả, đối với người lớn tuổi, nên dùng phép bổ. Hai ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình.
  • Dùng A thị huyệt: Châm phía trên, phía dưới, bên phải, bên trái vùng tổn thương, châm xiên 15-30o hướng về chỗ tổn thương. Đắc khí thì lưu kim 30 phút, cứ 3~5 phút vê kim một lần. Ngày châm một lần. 10 ngày là một liệu trình.

Dựa vào biện chứng để chọn huyệt phối hợp.

  • Huyệt chính: Can du, Khúc trì, Chi câu, A thị huyệt.
  • Phối hợp: Do phong hoả thêm Kỳ môn, Khúc tuyền, Túc khiếu âm; Do thấp nhiệt thêm Nội đình, Ngoại quan, Hiệp khê; Nhiệt nhiều thêm Hợp cốc, Âm lăng tuyền, Thần môn.
  • Châm tả. Hai ngày châm một lần, 10 ngày là một liệu trình.

Cứu Pháp

Cứu gián tiếp A thị huyệt (vùng tổn thương), Tâm du, Can du. Cứu 30–40 phút, ngày một .

Nhĩ Châm

  • Chọn huyệt Phế, Thượng thận, Vùng tương ứng vùng bệnh. phối hợp với Thần môn, Nội tiết, Giao cảm, Chẩm, Dị ứng, Can Tỳ. Châm xong lưu kim 30 phút. Hai ngày châm một lần, 7 ngày là một liệu trình .
  • Vùng Phế, Tuyến Thượng thận, Thần môn. Kết hợp huyệt tuỳ theo vị trí : vùng tay thêm Hợp cốc, Khúc trì ; Vùng chân thêm Túc tam lý, Tam âm giao và A thị huyệt. Gõ kim mai hoa quanh vùng tổn thương. Không châm vùng tổn thương da

THAM KHẢO

MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

  • Cúc Lam Ẩm: Minh phàn 4,5g, Cúc hoa, Bản lam căn, Thần khúc đều 10g, Câu đằng, Địa đinh đều 15g, Cam thảo (sống) 3g. Sắc uống. Tác Dụng: Thanh nhiệt giải độc, thu thấp, liễm sang. Trị zona
  • Bồ Công Anh Thang: Bồ công anh 30g, Phòng kỷ 15g, Hoàng cầm, Uất kim đều 12g, Chi tử 15g, Mao căn, Xích tiểu đậu đều 30g, Xa tiền tử (bọc lại) 10g, Hương phụ 12g, Cam thảo 6g. Sắc uống. Tác Dụng: Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, lợi thuỷ. Trị zona.
  • Bào Chẩn Thang: Hoàng cầm 10g, Bản lam căn, Diên hồ sách đều 25g, Cương tằm, Liên kiều đều 20g, Sài hồ, Hương phụ, Xuyên luyện tử, Bạc hà, Trần bì, Cam thảo đều 15g. Sắc uống. Tác Dụng: Sơ Can lý khí, thanh nhiệt giải độc. Trị zona.
  • Sài Uất Thang: Đinh hương, Uất kim, Sài hồ, Chỉ xác, Xuyên khung, Xích thược, Cam thảo đều 9g, Bản lam căn 30g. Sắc uống.
    Tác Dụng: Sơ Can lý khí, hoạt huyết giải độc. Trị thần kinh đau do di chứng zona.
  • Thanh Chẩn Thang: Đại thanh diệp, Hoàng cầm, Kim ngân hoa, Đảng sâm đều 12g, Diên hồ sách, Phòng kỷ, Tử thảo, Cam thảo đều 6g, Bạch chỉ, Bạch tiên bì đều 9g, Bản lam căn 15g. Sắc uống. Tác Dụng: Thanh nhiệt giải độc, khứ phong trừ thấp, lý khí chỉ thống. Trị zona.
  • Đơn Chi Sài Hồ Thang: Đơn bì, Chi tử, Sài hồ, Đương quy, Xích thược, Xuyên khung đều 10g. Sắc uống. Tác Dụng: Tả hoả ở kinh Tâm và Can, thanh thấp nhiệt ở kinh Can và Tỳ. Trị zona.
  • Sài Đơn Thang II: Sài hồ, Đơn bì, Hoàng cầm, Xuyên luyện tử, Hạ khô thảo, Cát cánh (lá), Nhân trần đều 10g, Diên hồ sách, Nhũ hương (chế), Một dược (chế), Bản lam căn, Bạch tật lê đều 15g, Mẫu lệ (sống) 30g. Sắc uống. Tác Dụng: Sơ Can lý khí, hoạt huyết giải độc, nhuyễn kiên, tán kết. Trị zona.
  • Hiện Lam Phương: Đại thanh diệp (hoặc Bản lam căn 15g), Bồ công anh đều15g, Mã xỉ hiện 60g sắc uống. Đau nhiều thêm Diên hồ sách, Xuyên luyện tử đều 9g.
  • Mã Xỉ Hiện Giải Độc Thang: Mã xỉ hiện, Đại thanh diệp, Tử thảo đều 15g, Bại tương thảo 15g, Hoàng liên 10g,Toan táo nhân 20g, Mẫu lệ nung (hoặc Linh từ thạch) 30g, sắc uống. Da đỏ, có sần chẩn, mụn nước tập trung thêm Sinh địa, Đơn bì. Có mụn lẫn huyết thanh thành từng mảng dùng Mã xỉ hiện 20g, Ngân hoa, Liên kiều, Trạch tả đều 10g. Bào chần loét dùng Mâ xỉ hiện 25g, Long đởm thảo, Mộc thông đều 10g, Bồ công anh, Địa long đều 15g. Đau nhiều thêm Diên hồ sách 9g, Cù túc xác 10g. Tuổi cao thêm Bạch truật, Đảng sâm, Hoàng kỳ.
  • Đơn Chi Sài Hồ Thang: Đơn bì, Chi tử, Sài hồ, Đương quy, Xích thược, Xuyên quy đều 10g, sắc uống. Sốt cao thêm Thạch cao 30g. Đau nhiều thêm Uất kim 10g, Diên hồ sách 19g. Can hoả thịnh, thấp nhiệt nặng Hoàng bá, Long đởm thảo đều 10g, Mã xỉ hiện 15g. Bội nhiễm, hoại tử, nhiệt độc nặng thêm Hoàng Liên 6g, Đại thanh diệp, Ngân hoa đều 15g. Khí trệ, huyết ứ, thêm Vương bất lưu hành, Đào nhân đều 10g, Đơn sâm 15g. Táo bón thêm Đại hoàng 10g. Tổn thương đầu mặt thêm Tang chi 10g. Tổn thương chân thêm Xuyên ngưu tất 12g. Kết hợp dùng bài thuốc bôi ngoài (Hùng hoàng 30g, Khô phàn 15g, Thiên tiên tửù 20g, Thanh đại 30g, Băng phiến đều tán nhuyễn, trộn với dầu thực vật, bôi).
  • Thảo Lam Quy Hồ Phương: Long đởm thảo, Bản lam căn đều 50g, Đương quy 100g, Nguyên hồ 50g. Tất cả tán bột mịn cho vào nang nhựa có 0,5g thuốc. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-6 nang. Trẻ em và bệnh nhẹ giảm liều.
  • Đại Hoàng Ngũ Bội Tử Cao: Sinh đại hoàng 2 phần, Hoàng bá 2 phần, Ngũ bội tử 1 phần, Mang tiêu 1 phần, tán bột thật mịn, trộn vaselin thành cao mềm 30%. Tuỳ theo tổn thương to nhỏ, bôi thuốc vào miếng gạc dày 0,2cm đắp vào, dùng băng dính cố định, 2 ngày thay 1 lần. Thường sau khi đắp 24 giờ triệu chứng giảm rõ, sau 1 lần đắp thuốc, cảm giác đau như lửa chích giảm nhẹ, thuỷ bào đục và teo lại, sau 3 lần khô hết vảy, triệu chứng chủ quan hết. Ngày điều trị khỏi bình quân là 6 ngày.

Phòng Bệnh Và Điều Dưỡng

Tránh những kích thích tinh thần , chú ý phòng trị chứng cảm mạo nhiều lần có thể dẫn đến mắc bệnh.
Lúc mắc bệnh chú ý giữ gìn không gãi, giữ vệ sinh da, uống nước nóng đun sôi để nguội, không ăn các chất cay nóng, điều trị triệu chứng kịp thời.

BỆNH ÁN

Nguyễn Thị H, nữ, 60 tuổi. Tại vùng ngực sườn bên phải nổi mụn, đau nhức hơn một tuần rồi. Khám thấy hạ sườn bên phải cho đến dưới bầu vú có hai đám tổn thương to như hột đào lớn, ở giữa có dịch đặc hoặc giống như hột đậu xanh lớn có nước, mầu xanh, chung quanh mầu đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Hoạt. Do nhiệt độc kết tụ ở da gây nên. Điều trị dùng phép thanh nhiệt giải độc. Thêm trấn thống, an thần. Dùng Mã Xỉ Hiện Giải Độc Thang: Mã xỉ hiện 30g, Đại thanh diệp, Bại tương thảo, Tử thảo đều 15g, Hoàng liên 10g, Toan táo nhân 15g, Mẫu lệ 30g (sắc trước), Đảng sâm 10g, Toàn yết 6g. bên ngoài dùng Tứ Hoàng Cao bôi ngày 2 lần. 10 ngày sau khám lại: Vết tổn thương biến mất, bắt đầu đóng vảy, giảm đau nhiều. Dùng bài thuốc cũ. Ngày 04-10 khám lại: Vùng da hoàn toàn khỏi.

Đỗ Văn T, nam 31 tuổi. Vùng bụng trên bên phải nổi mụn như hạt gạo, vì ở vùng thần kinh thắt lưng nên bị sốt, đau như kim đâm không chịu nổi, da vùng đó rất ngứa, mặc áo vào thì đau. Chẩn đoán là đới trạng bào chẩn (zona). Dùng A thị huyệt, cục bộ để tiêu độc. Dùng kim tam lăng khêu 3~5 vết cho ra máu sau đó dùng Ngải cứu hơ 15~30 phút. Phối huyệt, dùng Âm lăng tuyền, vê kim, thở ra thì vê kim. Ngày châm một lần, châm 3 lần thì các chứng trạng biến hết.

Kinh lạc chẩn

Kinh lạc chẩn là sự kết hợp giữa Đo kinh lạc với Lục khí, Mạch lý và Ngũ tà

Với Kinh lạc chẩn, chỉ cần 2 phút đã xác định chính xác Bát cương và tất cả các mô hình bệnh lý tạng phủ, là công cụ chẩn đoán chính xác, mạnh mẽ và nhanh chóng.

26 Tháng 1 2026
26 Tháng 1 2026
26 Tháng 1 2026
Kinh lạc chẩn là bước phát triển mới của y học cổ truyền dựa vào phân tích số đo kinh lạc với Mạch lý, Mô hình lục khí và Ngũ tà. Kinh lạc chẩn là công cụ duy nhất xác định được chính xác Bát cương và đầy đủ mô hình bệnh lý tạng phủ, là căn cứ để ra ngay được Pháp điều trị.
Website thuộc sở hữu của Phòng chẩn trị Y học cổ truyền Chính Trung Đường, việc trích dẫn nội dung website này phải được sự đồng ý của Chính Trung Đường bằng văn bản.
URL: http://www.kinhlacchan.com, Email: chinhnhatkim@gmail.com, Tel: 0913520785

Search