Thuyền Thoái

Bạn đánh giá: 5 / 5

Ngôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lựcNgôi sao có hiệu lực
 

Xuất xứ: Dược Tính Luận

Tên khoa học: Periostracum Cicadae.

Họ khoa học: Ve sầu (Cicadeae).

TÊN KHÁC

Thuyền xác, Phục xác, Cát xác (Biệt Lục), Thuyền giáp (Thiên Kim Dực phương), Châu liệu thoái bì (Bản Thảo Thập Di), Thuyền thoái xác (Thánh Huệ Phương), Thuyền thối (Nhãn Khoa Long Mộc Luận), Thuyền y (Lâm Chứng Chỉ nam Y Án), Ma nhi mã bì (Trung Dược Chí), Tiên nhân y (Hồ Bắc Trung Dược Chí), Thiền thoái, Thiền xác, Thiền thuế, Thiền thối (Trung Quốc dược học đại tự điển).

MÔ TẢ

Con ve sầu là một loại sâu bọ có vỏ cứng, có đốt. Con đực giao cấu xong thì chết, con cái đẻ trứng ở dưới vỏ cây hoặc khe đá. Khi mới nở, chưa có cánh, sống ở dưới đất, sau khi lột xác, có cánh và sống ở trên cây.

DƯỢC LÝ

Có tác dụng chống co giật trên động vật thực nghiệm (Trung Dược Học Giảng Nghĩa).

TÍNH VỊ:

Vị ngọt, mặn, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

QUY KINH:

Vào kinh Can, Phế (Đông Dược Học Thiết Yếu).

ĐỊA LÝ:

Ve sầu có nhiều ở các vùng rừng núi, các thành phố. Ở những nơi có cây to.

BỘ PHẬN DÙNG:

Xác ve.

THU HÁI, SƠ CHẾ:

Thu xác ve vào mùa hè, trên cây to hoặc trên mặt đất. Có những nơi sau trận mưa to mùa hè, xác ve trên cây bị gió mưa làm rơi xuống, nước cuốn trôi theo dòng suối bị các cành lá cây giữ. Lấy rổ vớt hoặc nhặt lấy. Rửa sạch rác, tạp chất, phơi khô. Mỗi kilôgam có khoảng 6.000–7.000 xác ve.

BÀO CHẾ:

Theo Trung Y: Rửa nước sôi cho sạch bùn đất, bỏ cánh và chân, cho nước tương vào nấu qua, phơi khô dùng (Bản Thảo Cương Mục).

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch (không ngâm nước lâu ngày vì bị nát) cho sạch đất, phơi khô. Thấy còn đất rửa lại, bỏ đầu, cánh, chân tùy theo yêu cầu của lương y. Làm hoàn tán thì nhất thiết bỏ chân và răng.

BẢO QUẢN:

Để nơi khô ráo, tránh ẩm, không để vật nặng lên để tránh vụn nát.

ĐƠN THUỐC THAM KHẢO

  • Trị mụn nhọt lở loét: Thuyền thoái, Bạch chương tằm. Lượng bằng nhau. Tán bột. Trộn với dấm bôi 4 chung quanh mụn, để hở miệng nhọt, đợi cho cùi nhọt dài thì khêu cho ra, rồi lại bôi thuốc (Thuyền thoái tán – Thánh huệ phương).
  • Trị mắt có màng mộng: Thuyền thoái (bỏ đầu, chân), Xà thoái, Xuyên khung, Chích thảo đều 3g, Bạch tật lê, Phòng phong, Xích thược đều 12g, Thương truật, Đương quy đều 8g, Thạch quyết minh 20g, sắc uống (Thuyền Thoái Vô Tỉ Tán – Ngân Hải Tinh Vi).
  • Trị quáng gà, mắt có nội chướng: Dạ minh sa 40g, Dương can (gan dê) 160g, Đương quy 40g, Mộc tặc 40g, Thuyền thoái 40g. Tán bột (trừ gan), dùng gan dê, bóc bỏ gân màng, nấu với nước, quết nhuyễn, trộn thuốc bột, làm hoàn (Quan Âm Mộng Thụ Phương – Phổ Tế Phương).
  • Trị mắt có màng, mộng: Cam thảo 160g, Cúc hoa 40g huyền tinh thạch 40g, Khương hoạt 20g, Thạch quyết minh 20g, Thuyền thoái 40g. Tán bột. Ngày uống 8 – 12g với nước sắc Mạch môn (thái âm huyền tinh thạch tán - Chứng trị chuẩn thằng).
  • Giúp dễ đẻ: Thuyền thoái 5 cái, Xà thoái 40g, Xuyên sơn giáp 40g. Sao gần cháy. Tán nhỏ, trộn với Lục Nhất Tán 40g, thêm 3 cọng hành, sắc sôi, lấy chừng 300ml nước. Dùng 1 nắm tóc, cho dầu (mè, dừa...) vào nấu cho đến khi tóc xoắn lại, cháy đen, vớt tóc ra, nghiền nát, hòa với thuốc nước trên, đun sôi lên uống (Tam thoái tán – Y học nhập môn).
  • Trị trẻ nhỏ khóc đêm: Thuyền thoái 7 cái, chỉ lấy phần bụng, nghiền nát với sữa. Sắc Bạc hà lấy nước, uống thuốc (Anh đồng loại túy).
  • Trị trẻ nhỏ khóc đêm: Thuyền thoái 3g, Bạc hà 1,5g, Tâm bấc (cỏ bấc đèn) 1,2g. Sắc với 100ml nước, chia làm 2 lần uống (Ấu khoa chứng trị đại toàn).
  • Trị trẻ nhỏ bị sốt cao co giật: Thuyền thoái 3g, Câu đằng 6g, Mạn kinh tử 3g. Sắc với 150ml nước, chia làm 3 lần uống (Ấu khoa chứng trị đại toàn).
  • Trị trẻ nhỏ bị sốt cao co giật: Thuyền thoái (bỏ đầu) 3g, Thần sa 0,6g, Bạc hà 2,4g. Tán bột. Mỗi lần uống 1g với nước ấm, ngày 3 lần (Thuyền thoái cao – Xích thủy huyền châu).
  • Trị quáng gà, nội chướng (mắt có màng): Dạ minh sa 40g, Dương can (gan dê) 160g, Đương quy 40g, Mộc tặc 40g, Thuyền thoái 40g. Tán bột (trừ gan), dùng gan dê, bóc bỏ gân màng, nấu với nước, quết nhuyễn, trộn thuốc bột, làm hoàn (Thoái ế dưỡng Can hoàn – Dương y dại toàn).
  • Trị ôn bệnh mới phát, cơ thể và các khớp đau nhức, sợ lạnh, không có mồ hôi, mạch Phù, Hoạt: Bạc hà 12g, Cam thảo 4,8g, Thạch cao 18g, Thuyền thoái 9g. Sắc uống (Thanh giải thang – Y học trung trung tham tây luận).
  • Trị phong tà làm cho mắt sưng đau: Bạc hà, Quất lạc, Thuyền thoái đều 4g, Bạch chỉ, Cảo bản đều 6g. Nấu lấy nước rửa (Tẩy Dược Phương – Từ Hy Quang Tự Y Phương Tuyển Nghị).
  • Trị mụn nhọt thể dương mới phát ở vùng đầu mặt: Cam thảo (sống) 10g, Sinh địa 60g, Tang diệp 60g, Thuyền thoái 20g. Sắc uống (Tang Địa Thang – Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn).
  • Trị mụn nhọt lở loét: Thuyền thoái, Bạch chương tằm. Lượng bằng nhau. Tán bột. Trộn với dầu (mè, dừa...), bôi 4 chung quanh mụn, để hở miệng nhọt, đợi cho cùi nhọt dài thì khêu cho ra, rồi lại bôi thuốc (Trung dược đại từ điển).
  • Trị lao hạch (loa lịch): Hồ đào bổ ra, khoét ra một nửa quả, cho đầy bột xác ve vào bên trong, dùng đất sét trét kín, sấy khô, bùn tự rụng ra, lấy Hồ đào tán bột, uống với nước sắc pha rượu. Mỗi ngày uống một lần vào lúc sáng sớm, lúc đói, liên tục 100 ngày (Hà Bắc trung y dược tập cẩm).
  • Trị cảm, ho, mất tiếng: Thuyền thoái 3g, Ngưu bàng tử 9g, Cam thảo 3g, Cát cánh 4,5g. Sắc uống (Hiện đại thực dụng trung dược). Trị mắt sưng đỏ, đau cấp (viêm màng kết hợp cấp): Thuyền thoái, Đăng tâm thảo đều 4g, Kim ngân hoa, Long đởm thảo, Thảo quyết minh, Sinh địa, Cúc hoa đều 12g, Liên kiều 10g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

TÁC DỤNG, CHỦ TRỊ:

Tán phong nhiệt, khai thông âm thanh, trấn kinh tiêu màng mộng. Trị bệnh ngoài da, mụn nhọt, lở ghẻ, rôm sẩy, nhức đầu, chóng mặt do phong nhiệt, trẻ nhỏ sốt nóng co giật, mắt có màng mộng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

KIÊNG KỴ:

Hư chứng, không thuộc phong nhiệt: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).TRANG 5

LIỀU DÙNG:

2,4 – 4,5g.

THAM KHẢO

Phàm những xác của động vật có mai, phần nhiều là chất nặng, mà nặng thì chủ yếu đi xuống, thiên về trấn tĩnh. Chỉ có Thuyền thoái lại nhẹ, mà nhẹ thì đi lên, thiên về tuyên thông và phát tán (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Kinh lạc chẩn

Kinh lạc chẩn là sự kết hợp giữa Đo kinh lạc với Lục khí, Mạch lý và Ngũ tà

Với Kinh lạc chẩn, chỉ cần 2 phút đã xác định chính xác Bát cương và mô hình bệnh lý tạng phủ, là công cụ chẩn đoán chính xác, mạnh mẽ và nhanh chóng.

28 Tháng 1 2026
28 Tháng 1 2026
Kinh lạc chẩn là sự kết hợp đo nhiệt độ kinh lạc với Mạch lý, Lục khí và Ngũ tà, qua đó xác định được chính xác Bát cương, mô hình bệnh lý tạng phủ, là căn cứ để ra ngay được Pháp điều trị.
Website thuộc sở hữu của phòng chẩn trị YHCT Chính Trung Đường, vui lòng ghi rõ nguồn khi trích dẫn nội dung website này.

Search